Thứ Sáu, 7 tháng 9, 2018

Tìm hiểu thêm về công nghệ HD-TVI của camera giám sát

Chúng tôi xin được tư vấn - chia sẻ để quý khách có được cái nhìn tổng quan về dòng camera này giúp ích trong việc lựa chọn lắp camera nào cho phù hợp cả về giá cả và mục đích sử dụng.

Camera giám sát IP là gì ? Lắp đặt camera giám sát ip wifi ưu điểm gì ?

Camera IP là viết tắt của Internet Protocol (giống như địa chỉ IP). Nói cách khác nếu bạn nhìn thấy một camera ip thì địa chỉ IP của mỗi máy camera là duy nhất. Hầu hết các camera IP có máy chủ web (web server) riêng trên mỗi camera, điều đó có nghĩa rằng bạn có thể cắm nó vào modem mạng và xem nó từ Internet Explorer, hoặc phần mềm cụ thể khác như trên điện thoại, máy tính có kết nối Internet. Dòng sản phẩm Camera IP có thể hoạt động trong môi trường mạng có dây hoặc không dây (Wifi) cho phép giám sát cả ban ngày và ban đêm đồng thời từ mạng LAN hoặc bất kỳ đâu có kết nối Internet. Nhờ việc được tích hợp sẵn các tên miền xem từ xa bên trong cùng nhiều mức bảo mật khác nhau nên các thiết bị này có khả năng cho phép thiết lập cấu hình từ xa qua giao diện WEB, thuận tiện cho người quản trị. Điểm nổi bật của sản phẩm Camera IP là tuân thủ chặt chẽ các chuẩn công nghiệp đồng thời luôn áp dụng các công nghệ mới nhất.

Tìm hiểu thêm về ưu điểm của Camera giám sát IP là gì ?

Giao tiếp 2 chiều, cho phép người sử dụng có thể giao tiếp với những gì xuất hiện trên màn hình. Ví dụ như nhân viên nhà ga , hỗ trợ khách hàng , cảnh báo vi phạm . Camera ip có chất lượng hình ảnh rõ nét độ phân giải 1280 x 1080P, có thể quan sát chi tiết mọi vật xung quanh, chất lượng hình ảnh HDTV với 30 khung hình mỗi giây. Tính linh hoạt : camera IP có thể được di chuyển bất cứ nơi nào trong mạng IP (bao gồm cả không dây ) . Hình ảnh qua camera ip với công nghệ kỹ thuật số được cải tiến tốt hơn so với các chuẩn CIF, PAL, NTSC trên Camera Analog. Thậm chí với những Camera IP chuyên dụng trong tường thuật thể thao có độ phân giải lên đến 15- 20 Megapixels mang đến hình ảnh chính xác và sắc nét đến khó tin. Mã hóa và xác thực : camera ip an ninh cung cấp việc truyền dữ liệu thông qua mã hóa và xác thực các phương pháp như WEP , WPA, WPA2 , TKIP , AES. Truy cập từ xa : ip camera có thể được theo dõi trong thời gian thực từ bất kỳ máy tính nào ở bất cứ nơi nào đâu thế giới, và từ nhiều thiết bị di động bao gồm cả iPhone , máy tính xách tay , và Windows Live Messenger .

Tìm hiểu thêm về công nghệ HD-TVI của camera giám sát 1


Camera IP cũng có thể làm việc với các mạng không dây. Cấu hình ban đầu phải được thực hiện thông qua các bộ định tuyến , sau đó camera ip có thể được sử dụng cho mạng không dây . Những camera được sử dụng cho mục đích định hướng trong kinh doanh an ninh. Hơn hẳn với những chiếc camera analog, camera IP có hỗ trợ tương tác âm thanh 2 chiều nên vừa có thể xem và trao đổi thông qua camera. Tích hợp sẵn thẻ nhớ và tiến tới là có thể lắp được sim 3G hay còn gọi là camera 3g. PoE (Power over Ethernet ) – cung cấp năng lượng Internet. Camera ip hiện đại có thể hoạt động mà không cần năng lượng bổ sung . Nó có thể làm việc với giao thức PoE , mà duy trì thông qua cáp Internet . Đặc biệt với một hệ thống camera IP việc lắp đặt thêm hay di chuyển vị trí lắp đặt camera ip là rất dễ dàng. Tiện lợi hơn nữa khi chúng hoạt có thể hoạt đông với tín hiệu không dây.

Nhược điểm của camera giám sát IP là gì ?

Không có gì là hoàng mỹ camera IP cũng có những nhược điểm nhất định chohệ thống camera Vấn đề đầu tiên đó chính là chi phí của camera IP cao hơn hẳn so với camera thường đồi hỏi hạ tầng mạng phải ổn định. Sử dụng tốn nhiều băng thông hơn so với CCTV Camera (nếu internet tốc độ cao thì vấn đề này sẽ không còn là nhược điểm). Yêu cầu cao cho lưu lượng mạng : một camera ip quan sát video đơn giản với độ phân giải 1280×720 pixel và 10 khung hình mỗi giây (10 khung hình / s) trong chế độ MJPEG cần khoảng 3 Mbit/s

1. So sánh HD-TVI và Analog.

Ưu điểm của HDTVI: Độ phân giải: 720p/ 1080p với 25/ 30fps. Đường truyền dài hơn. Chất lượng video không bị ảnh hưởng bởi đường truyền

2. so sánh chất lượng của HDTVI và HDSDI.

Ưu điểm của HDTVI: Đường truyền dẫn dài hơn. Giá thành rẻ hơn. Camera HDTVI hỗ trợ cài đặt cáp xoắn. so sánh công nghệ HD SDI với công nghệ TVI

3. So sánh HD-TVI và IP

Ưu điểm của camera HD-TVI: Chất lượng tín hiệu video tốt, không bị ảnh hưởng bởi đường truyền. Yêu cầu băng thông mạng. Truyền tải tín hiệu video xa hơn. Giá cả rẻ hơn rất nhiều. Không có cấu hình mạng.

4. So sánh HD-TVI với HD-CVI.

HD - TVI và HD - CVI có tính năng tương tự , cả hai công nghệ có thể cung cấp các giải pháp độ nét cao tương tự , nhưng HDTVI có thể kết hợp cả đầu ghi analog thường và analog công nghệ, có khả năng tích hợp 3 loại camera , camera ip,camera analog, camera HD TVI trên cùng đầu ghi mà giá thành lại cạnh tranh hơn. . Với những tính năng, ưu điểm vượt trội của công nghệ camera HD-TVI,sản phẩm camera áp dụng công nghệ này sẽ giúp khách hàng có sự lựa chọn tốt nhất để đảm bảo sự an toàn cho cá nhân và gia đình.

So sánh thêm về HDTVI/HDCVI và hệ thống analog hiện nay:

Thứ nhất, công nghệ HDTVI/HDCVI được thiết kế đặc biệt cho tín hiệu đường truyền analog HD đáp ứng tối đa độ phân giải 1280H (1280 × 720) và 1920H (1920 × 1080), đương nhiên sẽ tốt hơn so với độ phân giải hiện tại 960H (960×576) của các hệ thống analog hiện nay (độ phân giải 960H trên thị trường cũng rất ít các đầu ghi hình có được). Trên thực tế các tín hiệu màu sắc và tín hiệu âm thanh của CVBS được truyền trên sóng mang với tần số 4.43MHz, do đó vấn đề tín hiệu bị nhiễu tạp âm vẫn chưa được giải quyết mặc dù đã có việc xử lý và tách bóc trên thiết bị đầu cuối.

Tuy nhiên với HDTVI/HDCVI có thể loại bỏ trở ngại này với sự thành công của công nghệ điều chế mới được thay thế, và chúng đảm bảo tỷ lệ phân chia cao trong việc điều chỉnh độ sáng, màu sắc và tối đa hóa độ phân giải và hiệu ứng hình ảnh. so sánh công nghệ HDTVI với những công nghệ khác Thứ hai, các sản phẩm ứng dụng công nghệ “CVBS” hiện nay thi công và cài đặt rất phức tạp, chẳng hạn như phải lắp thêm cáp âm thanh, cáp điều khiển hoặc các thiết bị bên ngoài để thực hiện kiểm soát âm thanh, điều khiển và ngược lại.

Nhưng camera HDTVI/HDCVI lại giải quyết vấn đề bằng cách làm đơn giản hóa các vấn đề về tín hiệu hình ảnh/âm thanh/PTZ với nhau trong khi vẫn đảm bảo được các định dạng truyền dẫn hai chiều, đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm lại rất đơn giản hóa trong việc cài đặt và bảo trì. Thứ ba, là chi phí, HDTVI/HDCVI có một lợi thế là không mất thêm chi phí khác khi nâng cấp, chúng có thể hoạt động ổn định trên nền tảng của hệ thống dây cáp tín hiệu cũ, không mất thêm nhân công lắp đặt và chi phí liên quan đến phụ kiện và nó vẫn đảm bảo đến cấu trúc của hệ thống cũ, không ảnh hưởng đến thẩm mỹ khi nâng cấp hệ thống.

So sánh HDTVI /HDCVI và HD-SDI có ưu và nhược điểm gì ?

-Độ phân giải của HD-SDI cũng như HDTVI/HDCVI là tương đương nhau, cho chất lượng hình ảnh cao, rõ nét -Khoảng cách đường truyền dẫn tối đa của HD-SDI với sợi cáp Φ75-5 là 300m. Đối với HDTVI/HDCVI thì khoảng cách đường truyền dẫn tối thiểu với cáp Φ75-3 là 500m. -Tín hiệu đường truyền HD-SDI bị ảnh hưởng của nhiễu sóng, đặc biệt trong môi trường tần số cao, dẫn đến gây ảnh hưởng xấu tới hình ảnh như hình bị gợn song hoặc bất ổn hình ảnh. Với HDTVI/HDCVI thì ngược lại, nó có một khả năng chống nhiễu mạnh mẽ, chúng chịu được các bức xạ của các điện từ hay các sóng cao tần, việc truyền các tín hiệu liên tục và hiển thị hình ảnh sẽ không bị ảnh hưởng của các vấn đề như trên.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét